mẹo làm bài trọng âm tiếng anh

Mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh theo quy tắc 10 ngón tay dễ nhớ – dễ học

Trọng âm là bài học hết sức quan trọng trong Tiếng Anh. Đây là nội dung thường chiếm 1 đến 2 điểm trong các bài kiểm tra thi cử, nhưng lại khiến cả những bạn học sinh “khá – giỏi” cũng phải đau đầu. Sau đây là mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh, giúp học sinh nắm được ngắn gọn các quy tắc trọng âm cơ bản.

mẹo làm bài trọng âm tiếng anh
Mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh giúp học sinh dễ dàng lấy điểm cao

Quy tắc trọng âm có quan trọng không, học trọng âm đến khi nào?

Các bài học trọng âm bắt đầu từ chương trình tiểu học, và bạn sẽ kết thúc học trọng âm khi… dừng học Tiếng Anh! Bài học trọng âm không đơn giản dừng lại kiểm tra trên giấy. Nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát âm, giao tiếp Tiếng Anh. Mà mục đích của học ngoại ngữ đương nhiên phải giao tiếp được.

Lợi ích trực tiếp của việc học trọng âm là gì?

– Là điều kiện để bạn phát âm Tiếng Anh chuẩn, ngữ điệu tự nhiên, trôi chảy. Thực tế, khi bạn phát âm sai từ thứ nhất, từ tiếp theo đọc ra sẽ thấy bị “ngượng” do sai “ngữ điệu”. Đa phần học sinh, sinh viên Việt Nam phát âm Tiếng Anh rất kém. Một phần do nội dung trọng âm hay bị bỏ qua hơn so với từ vựng, ngữ pháp,…

– Trọng âm cũng giống như “dấu” trong Tiếng Việt vậy. Phân biệt được trọng âm giúp ta phân được các từ phát âm gần giống nhau, dễ gây nhầm lẫn.

– Ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, thi cử môn Ngoại Ngữ: Nội dung trọng âm tuy chiếm khoảng điểm không quá lớn, nhưng nội dung này thường trong phân trắc nghiệm – dễ lấy điểm hơn tự luận rất nhiều.

mẹo làm bài trọng âm tiếng anh
Xác định trọng âm là điều kiện để phát âm Tiếng Anh chuẩn, ngữ điệu tự nhiên, trôi chảy

Mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh bằng quy tắc 10 ngón tay

Vậy có cách làm bài trọng âm Tiếng Anh nào dễ hiểu, dễ nhớ không? Sau đây là quy tắc 10 ngón tay giúp bạn tổng hợp các quy tắc làm bài trọng âm cơ bản, dễ lấy điểm nhất.

Ngón tay 1: Danh từ, tính từ có 2 âm tiếng, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: 

Apple  /ˈæpl/

Rainy /ˈreɪni/

Happy  /ˈhæpi/

Ngón tay 2: Động từ, giới từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:
Become /bɪˈkʌm/
Behind /bɪˈhaɪnd/
Enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/

Ngón tay 3: Động từ đuôi: oo, oon, ee, eer, ain hoặc các từ có đuôi, ology, ique, esque, ette thường thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

Ví dụ:
Degree /dɪˈɡriː/
Maintain /meɪnˈteɪn/
Engineer  /ˌendʒɪˈnɪr/

Ngón tay 4: Các từ có tận cùng eous, uous, ion, ity, ic, ial, ian, ible, id thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đứng trước nó. 

Ví dụ:
Tradition /trəˈdɪʃn/
Responsible /rɪˈspɑːnsəbl/
Electric /ɪˈlektrɪk/

Ngón tay 5: Danh từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:
Bathroom  /ˈbæθrʊm/
Guidebook /ˈɡaɪdbʊk/

Bookshop  /ˈbʊkʃɑːp/

mẹo làm bài trọng âm tiếng anh
Mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh bằng quy tắc 10 ngón tay dễ nhớ

Ngón tay 6: Tính từ ghép 

– Tính từ ghép thông thường trọng âm rơi vào âm tiết 1:  ‘homesick, ‘waterproof,…

– Tính từ ghép công thức adj/adv + danh từ thì trọng âm rơi vào âm tiết 2: well ’informed, well ’done, bad ‘temper.

Ngón tay 7: Các tiền tố, hậu tố không làm ảnh hưởng trọng âm từ (khi xét trọng âm ta bỏ thành tố này đi): re, mis, dis, un, im, il, ir, in, en, ed, s, es, er, ling, ly, ful, less, ness, ent, ence, ance, ive,  ist, ish, ative, able, or,…

Ví dụ: 

In-depend-ence: Depend /dɪˈpend/

Dis-appear-ance: Appear /əˈpɪr/

Un-comfort-ably: Comfort /ˈkʌmfərt/

Ngón tay 8: Những từ có âm tiết yếu như (i) ngắn hay (ə) thì không nhận trọng âm.

Ví dụ: 

Today: /təˈdeɪ/

Machine: /məˈʃiːn/

Literature /ˈlɪtrətʃʊr/

Ngón tay 9: Các từ vừa đóng vai danh từ, vừa làm được động từ trong câu thì khi nó mang nghĩa nào, đánh trọng âm theo nghĩa đó (Nếu động từ trong câu đóng vai là danh từ thì đánh trọng âm theo quy tắc danh từ – ngón tay 1).

Ví dụ: 

Export (n) /’ekspɔ:t/ và Export (v) /ɪkˈspɔːrt/

Present (n, adj)  /ˈpreznt/ và Present (v)  /prɪ’zent/

Perfect (n, adj)  /ˈpɜːrfɪkt/ và Perfect (v) /pə’fekt/ 

Ngón tay 10: Các từ chỉ số lượng kết thúc bằng đuôi – teen thì nhấn trọng âm ở từ cuối. Ng­ược lại nếu kết thúc bằng đuôi – y thì nhấn trọng âm ở từ đầu.

Thirteen: /θɜːˈtiːn/

Fourteen: /ˌfɔːˈtiːn/

Twenty /ˈtwen.ti/

Cách làm bài trọng âm và phát âm thông minh

cách làm bài trọng âm và phát âm
Học trọng âm Tiếng Anh cần đi đôi với luyện từ vựng, luyện nói, nghe

– Đừng cố gắng học tất cả quy tắc trong một sớm một chiều, bởi có quá nhiều quy luật khiến bạn nhầm lẫn. Thay vào đó, mỗi ngày bạn hãy học 1 quy tắc, ghi nhớ bằng hình ảnh như thứ tự các ngón tay để không bị lẫn lộn. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra việc ghi nhớ bằng hình ảnh giúp não bộ dễ tiếp thu hơn rất nhiều. Hãy vẽ sơ đồ hoặc viết mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh ra giấy. 

– Kết hợp nghe – nói – đọc – viết khi học trọng âm: Bài tập trọng âm thực chất hướng đến việc bạn phát âm, nhấn nhá chuẩn khi sử dụng ngoại ngữ. Bạn có thể học trọng âm theo 2 cách: Cách 1 là học quy tắc truyền thống (như trên), giúp bạn nắm được nguyên lý cơ bản. Cách 2 là tích cực luyện nghe, cố gắng phát hiện trọng âm qua giọng người bản ngữ. Cách học tích hợp này ban đầu có thể mất thời gian, nhưng trình độ 4 kỹ năng của bạn sẽ được cải thiện đồng đều đáng kể.

– Quy tắc 10 ngón tay chưa phải là tất cả quy luật trọng âm: Trên đây chỉ là thống kê khái quát một số cách làm bài trọng âm và phát âm. Khi bạn đã có thể nắm vững 10 ghi nhớ trên, bạn có thể tự tổng hợp, bổ sung quy tắc “10 ngón chân”,… để nâng cao vốn kiến thức. 

– Muốn học được trọng âm, bạn phải có vốn từ vựng đủ tốt. Luật đánh trọng âm phụ thuộc rất nhiều vào từ loại (danh từ, tính từ, trọng từ,…) nên muốn làm tốt nội dung này, bạn cần ôn tập vốn từ thật vững.

Cuối cùng, không một mẹo làm bài trọng âm Tiếng Anh nào là có thể giúp bạn nếu bạn không chăm chỉ và nỗ lực với nó. Tiếng Anh rất quan trọng trong học tập, sự nghiệp tương lai và khả năng giao tiếp cộng đồng. Đừng coi Tiếng Anh là bài kiểm tra, hãy nghĩ đó là cơ hội cho tương lai rộng lớn của bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Website đang trong thời gian chạy thử nghiệm